5 loại ĐÁ KHOÁNG trồng cây, trồng hoa tốt nhất là gì?

Đá khoáng, thành phần cải thiện độ ẩm và không khí trong đất, là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của việc trồng cây, trồng hoa. Vậy bạn có biết các loại đá khoáng có công dụng gì? 5 loại đá khoáng trồng cây, trồng hoa tốt nhất là gì? Hãy để Ecolafa cùng bạn tìm hiểu vấn đề này nhé.

1. Đá khoáng là gì?

Đá khoáng là tinh thể dạng rắn, độ pH trung tính, trơ về mặt hóa học

Đá khoáng là một loại phân khoáng tự nhiên, có chứa các nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển khỏe mạnh của cây trồng

2. Công dụng của đá khoáng trong trồng cây, trồng hoa

Phân bón thông thường chỉ cung cấp các nguyên tố đa lượng như ni tơ và phốt pho. Vì vậy, để giúp cây trồng phát triển khỏe mạnh cũng như cung cấp đầy đủ dinh dưỡng khi ta ăn (các loại cây ăn trái, rau, củ quả…) cần cung cấp đầy đủ các nguyên tố vi lượng như đồng, kẽm, mangan… thông qua các loại phân khoáng, điển hình là đá khoáng.

  • Nguyên tố vi lượng trong đá khoáng giúp tăng hấp thu chất dinh dưỡng, cải thiện cấu trúc cây trồng, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và có hương vị đậm đà hơn
  •  

3. 5 loại đá khoáng trồng cây, trồng hoa tốt nhất

ảnh gif: 5 loại đá khoáng

3.1. Đá Perlite (đá trân châu)

3.1.1. Đá perlite là gì?

Theo wikipedia, Đá perlite là một loại thủy tinh núi lửa. Ở nhiệt độ bình thường, đá perlite ở thể rắn, thường có màu xám, nhưng cũng có thể có màu xanh lá cây, nâu, xanh lam hoặc đỏ. Khi bị đun nóng đến nhiệt độ 850 – 900 °C, đá perlite trở nên mềm xốp hơn, thường có màu xám nhạt đến trắng sáng.

ảnh minh họa đá perlite

3.1.2. Công dụng của đá perlite:

video công dụng + cây phù hợp

accordion công dụng

Đá perlite có tác dụng như một bộ dự trữ do cấu trúc thể hang, có thể giữ được lượng nước và độ ẩm hợp lý, giải phóng lượng nước dư thừa, giảm tình trạng thối rễ và sự phát triển của nấm

Giúp thông thoáng khí trong lòng đất, giảm độ nén chặt của đất nhờ đặc tính mềm xốp và trương nở. Từ đó, tăng lượng oxi trong đất, giúp bộ rễ dễ dàng hô hấp và phát triển khỏe mạnh hơn.

Tối ưu quá trình hấp thu chất dinh dưỡng của cây nhờ có độ pH trung tính, không chứa nấm bệnh và cỏ dại

Ổn định độ xốp của đất do đá perlite ở thể rắn và giữ nguyên hình dạng, ít bị mài mòn bởi tác động của nước sau một thời gian sử dụng

câu hỏi trắc nghiệm loại cây phù hợp: lựa chọn

Nhờ vào những đặc tính trên, đá perlite rất thích hợp trồng các loại cây hoa như hoa lan, hoa hồng, sen đá, xương rồng và các cây mọng nước.

Đá perlite sạch sẽ và vô trùng, cấu trúc thể hang ngậm nước và chất dinh dưỡng tốt nên rất thích hợp để trồng các loại cây thủy canh như rau xà xách, rau thơm các loại, dâu tây, dưa lưới, cà chua, dưa leo… hình minh họa

3.1.3. Hướng dẫn sử dụng đá perlite

Công dụng chính của đá perlite là làm thoáng khí, cung cấp khoảng trống cho không khí và nước lưu thông nên thường được trộn cùng với đất và phân để trồng cây

ảnh infographic các bước

 Một số công thức trộn đá perlite tham khảo (công thức thực tế tùy thuộc vào loại cây trồng và điều kiện thời tiết nơi trồng):

  • Trộn đá Perlite ứng dụng ươm cây:

    30% đá Perlite + 50% đá Vermiculite + 19% đất sạch + 1% phân vi sinh.

  • Trộn đá Perlite ứng dụng trồng thủy canh: 50% đá Perlite + 50% đá Vermiculite

  • Trộn đá Perlite ứng dụng trồng rau sạch: 30% đá Perlite, 30 % đá Vermiculite + 38% đất sạch + 2% phân vi sinh.

  • Trộn đá Perlite ứng dụng trồng cây cảnh:40% đá Perlite + 20% đá Vermiculite + 38% đất sạch + 2% phân vi sinh.

  • Trộn đá Perlite ứng dụng chiết cành: 30% đá Perlite + 70% đá Vermiculite.

  • Lưu ý: Trong đá perlite hay có lẫn bụi mịn do quá trình sản xuất hoặc vận chuyển làm đá vỡ ra, ảnh hưởng đến hệ hô hấp. Do đó, khi sử dụng đá perlite phải đeo khẩu trang. Có thể khắc phục vấn đề này bằng cách rưới một ít nước trước khi sử dụng. tạo higligh box

3.2. Đá Pumice (đá bọt)

3.2.1. Đá pumice là gì?

Theo wikipedia, đá pumice (đá bọt) là loại đá núi lửa, do bên trong chứa nhiều lỗ khí nên nó có thể nổi trên nước. Khi núi lửa phun trào, dung nham nguội đi nhanh và các bọt khí trong dung nham không kịp thoát ra nên để lại các lỗ rỗng bên trong và trên bề mặt khối đá

hình minh họa

3.2.2. Công dụng của đá pumice

câu hỏi lựa chọn

Đá pumice có nhiều lỗ hổng giúp cho việc giữ nước tốt hơn, thích hợp trong trồng cây xương rồng, cây mọng nước, bonsai..

Đá pumice rất cứng, ít biến đổi về mặt vật lý, chống lại sự nén chặt của đất trồng, làm đất thông thoáng giúp cho sự phát triển của rễ, thích hợp trong việc trồng các cây rễ mỏng, nhỏ

Ngoài tăng độ thoáng khi, đá còn hỗ trợ lọc nước và tạo lớp nền thủy sinh cho đất trồng. 

3.2.3. Đá pumice có những loại nào?

Hiện nay trên thị trường chủ yếu có 2 loại đá pumice là đá pumice Thổ Nhĩ Kì và đá pumice Indonesia với nhiều size khác nhau:

Size 3 – 5mm: thường được trộn để làm giá thể trồng xương rồng, sen đá, các loại lan rễ nhỏ, ươm cây…
Size 5 – 8mm: trộn giá thể trồng hoa hồng, các loại hoa lan.
Size 1 – 2 cm được sử dụng để trồng các loại kiểng lớn, bonsai, lót đáy chậu.
Các size trung bình, size lớn ( 2 – 3cm, 2 – 4cm, 3 – 5 cm..) chuyên dùng để lót chậu.

Lưu ý: Đá pumice Thổ Nhĩ Kì thường có màu trắng sáng hơn, có độ xốp hơn và nhẹ hơn đá pumice Indo. Vì Vậy, cần lựa chọn loại đá, size đá bọt phù hợp với mục đích sử dụng và giống cây trồng để mang lại hiệu quả cao nhất

3.2.4. Hướng dẫn sử dụng đá pucime trồng cây sen đá

ảnh ìnographic các bước

 

  • Bước 1: Lấy lượng đá bọt phù hợp, size 1-2cm lót dưới đáy chậu
  • Bước 2: Trộn đá pumice theo tỉ lệ thích hợp, tỉ lệ tham khảo là: 20% đá Perlite + 20% đá Vermiculite + 20% đá Pumice + 30% xơ dừa hoặc + 10% phân bò (hoặc phân trùn quế), cho vào chậu trồng sen đá
  • Bước 3: Đặt và giữ cây sen đá ở giữa chậu rồi đắp giá thể lên xung quanh gốc cho đến khi cây đứng vững. Có thể rải một lớp đá perlite hoặc pumice phủ trên bề mặt để trang trí đồng thời hạn chế sâu bệnh, cỏ dại.
  • Bước 4: Tưới nước cho chậu cây ngay sau khi trồng để đảm bảo độ ẩm

 

 

 

3.3. Đất Akadama

3.3.1. Đất akadama là gì?

Theo wikipedia, đất akadama là khoáng chất đất sét dạng hạt có nguồn gốc là đất tro núi lửa, được sấy khô hoặc nung ở nhiệt độ nhất định, sau đó sàng lọc, phân loại và đóng gói theo các kích cỡ khác nhau. Tùy vào mục đích sử dụng và giống cây trồng mà lựa chọn đất akadama có kích cỡ, độ nung phù hợp

ảnh minh họa

3.3.2. Công dụng của đất akadama

Đất akadama có dạng hạt, có tác dụng giữ nước, chất dinh dưỡng và cung cấp cho cây hấp thụ dần dần

Đất akadama cải thiện độ xốp và độ ẩm cho đất, tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi cho sự phát triển của rễ

highlight box

Lưu ý: Khi chịu khí hậu lạnh và ẩm ướt, các hạt đất akadama dần dần bị phá vỡ thành các hạt nhỏ hơn, ngăn cản sự thoát nước, đây là một đặc tính không mong muốn của đất trồng cây cảnh. Do đó, chúng ta nên trộn cát hoặc sạn vào hỗn hợp đất để tăng khả năng lưu thông của nước và không khí trong đất.

3.3.4. Phân loại đất akadama

accordion

Dựa vào kích thước đường kính của hạt, đất akadama được chia thành 4 loại kích thước phổ biến bao gồm:

  • Hạt có kích thước mịn với đường kính từ 1mm đến 3mm, thường được dùng để trồng cây bonsai siêu mini
  • Hạt có kích thước đường kính nhỏ, khoảng từ 3mm đến 5mm, thường sử dụng dùng để trồng bonsai mini
  • Hạt có kích thước đường kính vừa, khoảng 5mm đến 8mm, thường dùng cho bonsai trung bình hoặc dùng để lót dưới đáy chậu cây.
  • Hạt có kích thước đường kính to, khoảng từ 8mm đến 16mm, thường dùng cho bonsai đại hoặc các cây trong vườn và làm lót dưới đáy chậu.

Ngoài ra, đất akadama còn chia theo độ nung khác nhau, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây

Đất nung non: phù hợp với những cây con đang phát triển mạnh. Đất nung non dễ bở và trôi dần theo nước tưới, tạo không gian cho rễ phát triển to hơn, nhiều hơn

Đất nung già: phù hợp với những cây trưởng thành, rễ phát triển chậm.

3.3.3. Cách sử dụng đất akadama

Đất akadama có thể dùng để trồng bonsai, sen đá, xương rồng, các loại cây mọng nước, thậm chí các loại cây trồng thủy canh như rau, dâu tây, dưa lưới…. Tuy nhiên, do giá thành tương đối cao nên đất akadama thường được sử dụng để trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao như bonsai, không dùng cho các cây công nghiệp.

Hướng dẫn sử dụng đất akadama trồng cây bonsai

video hướng dẫn

accordion

 

Một số công thức phối trộn đất akadama tham khảo: accordion

  • Nhóm cây cảnh bonsai rụng lá: 40% đất akadama + 25% đá perlite + 25% đá pumice + 10% rêu than bùn
  • Nhóm cây cảnh lá kim: 30% đất akadama + 30% đá perlite + 30% đá pumice + 10% rêu than bùn
  • Nhóm cây xương rồng và sen đá: 25% đất akadama + 25% đá perlite + 25% đá pumice + 25% rêu than bùn hoặc 80% đất akadama + 10% rêu than bùn + 10% phân trùn quế
  • Nhóm cây cảnh là hoa: 20% đất akadama + 20% mùn cưa hoặc xơ dừa + 20% đá perlite + 20% đá vermiculite + 20% trấu hun

3.4. Đá Vermiculite

3.4.1. Đá vermiculite là gì?

Theo Wikipedia, đá vermiculite là một loại khoáng chất ngậm nước phyllosilicate (bao gồm silicat, nhôm, sắt, magiê), nhìn giống như tấm mica. Đá vermiculite giữ nước tốt, kháng khuẩn, kháng nấm mốc, trơ với hầu hết các dung môi.

ảnh minh họa

3.4.2. Công dụng của đá vermiculite

Có khả năng ngậm nước và chất dinh dưỡng cực tốt, cung cấp cho cây hấp thụ dần mà không bị trôi theo nước.

Độ xốp cao giúp tăng khả năng lưu thông khí, tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển khỏe mạnh

Vermiculite giúp cây dễ dàng hấp thụ kali, canxi và magiê cần thiết cho sự tăng trưởng mạnh mẽ nên thường được ứng dụng trong việc ươm hạt giống hoặc trồng rau, hoa thủy canh

highlight box

Đá vermiculite có khả năng giữ ẩm cực tốt nên chỉ thích hợp để trồng các loại cây ưa ẩm như trồng rau mầm, ươm hạt giống, ươm cây con các loại…

3.4.3. Hướng dẫn sử dụng đá vermiculite

ảnh infographic

Bước 1: Xử lý hạt giống rau mầm.hạt giống rau mầm ngâm trong nước ấm tầm 2 – 4 giờ rồi được vớt ra, bọc vải ủ từ 6 – 12 giờ cho hạt nứt ra

Bước 2: Trộn hỗn hợp đá vermiculite và than bùn theo tỉ lệ 1:1

Bước 3: Làm ướt hỗn hợp giá thể sau khi cho vào khay

Bước 4: Rải đều hạt giống đã ủ vào khay, tưới nước hằng ngày để đảm bảo đủ độ ẩm cho cây

Bước 5: Thu hoạch. Sau 5-7 ngày, rau mầm đã phát triển đạt chất lượng để thu hoạch

Một số công thức trộn đá vermiculite tham khảo:

Sử dụng 100% đá vermiculite, cần bón thêm một lượng phân bón khi chiếc lá đầu tiên xuất hiện nhằm cung cấp dinh dưỡng cho cây

Trộn hỗn hợp: 50% đá vermiculite + 50% đất hữu cơ (hoặc than bùn, phân hữu cơ) trong ươm cây, chiết cành, trồng rau mầm

3.2. Đá Pumice (đá bọt)

3.5. Đá Lava

3.5.1. Đá Lava là gì?

Theo wikipedia, đá lava là đá khoáng được hình thành trong quá trình phun trào của núi lửa, chúng chứa nhiều silica, nhôm, kali, natri, canxi, magie và sắt 

ảnh minh họa

3.5.2. Công dụng của đá Lava

Đá lava chứa nhiều khoáng chất tự nhiên, cung cấp các nguyê tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển của cây trồng

Đá lava chứa nhiều lỗ nhỏ li ti, giúp duy trì độ ẩm ở mức hợp lý và chứa các chất dinh dưỡng dự trữ cho cây

Đá lava vô trùng, không có mầm mống sâu bệnh, tránh cỏ dại

3.5.3. Hướng dẫn sử dụng đá Lava

 

4. Mua đá khoáng ở đâu?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *