15 thông số Lazang Vinfast dân chơi hệ độ xe phải biết!

Nâng cấp mâm xe là việc thường thấy nhất trong độ xế cưng, nhưng với dòng xe Vinfast mới ra mắt những năm gần đây thì không hẳn ai cũng biết cách để lựa chọn mâm xe phù hợp. Titanwheel bật mí những bí mật của lazang Vinfast giúp bạn không những chọn được mâm xe đẹp thể hiện phong cách mà còn an toàn với tiêu chuẩn của xe.

Lazang phay là gì?

Lazang hay còn gọi là mâm xe, là phần kim loại phía trong của bánh xe ô tô, giúp bánh xe ô tô có độ cứng vững khi đi trên đường. 
 
Lazang trong ngành công nghiệp ô tô hiện nay thường là lazang đúc làm bởi hợp kim nhôm hoặc magie thay vì lazang thép trước kia. Với ưu điểm với trọng lượng nhẹ và kết cấu chắc, nhiều mẫu mã kiểu dáng đẹp được các hãng xe và người tiêu dùng ưa chuộng. 
 
Lazang phay là gì?
Lazang phay là dùng máy cnc cắt vào lazang để xóa những vết xước, mẻ, hoặc làm tăng tính thời trang cho mâm xe. Hiện nay lazang phay cực kỳ thông dụng bởi không chỉ các hãng sử dụng tạo đẳng cấp cho phân khúc xe mà người dùng hoàn toàn có thể độ lại để còn tạo phong cách riêng cho mình

15 thông số cần chú ý khi lên đời Lazang

Kích thước mâm xe cho từng hạng xe 

Kích thước lazang to hay nhỏ tuỳ thuộc vào tiêu chuẩn vào từng hạng xe và cũng phụ thuộc vào hãng xe cho từng phân khúc. 

kích thước mâm cho từng loại xe titanwheel
                                                  kích thước mâm cho từng loại xe

7 thông số trên lốp xe 

Với bất kỳ dòng xe nào thông thường trên lốp đều có các ký hiệu như dưới đây. Nắm được các ý nghĩa các ký hiệu này, bạn có thể hiểu hơn về loại lốp và lazang của xe mình

cách đọc thông số lốp xe titanwheel
                                                cách đọc thông số trên lốp xe 
Ở trên hình ta đọc được dãy ký hiệu P205/65 R15 91V các ký hiệu này có ý nghĩa như sau:
 
P – Loại xe: Chữ cái đầu tiên cho ta biết loại xe có thể sử dụng lốp này.  P “Passenger”: lốp dùng cho các loại xe có thể chở “hành khách”. Ngoài ra còn có một số loại khác như LT “Light Truck”: xe tải nhẹ, xe bán tải; T “Temporary”: lốp thay thế tạm thời.
 
205 – Chiều rộng lốp: Chiều rộng lốp chính là bề mặt tiếp xúc của lốp xe với mặt đường. Chiều rộng lốp được đo từ vách này tới vách kia (mm).
 
65 –  Tỷ số giữa độ cao của thành lốp (sidewall) với độ rộng bề mặt lốp: được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng lốp. Trong ví dụ trên đây, bề dày bằng 65% chiều rộng lốp (205)
 
R – Cấu trúc của lốp: Các lốp thông dụng trên xe hầu như đều có cấu trúc Radial tương ứng với chữ R. Ngoài ra, lốp xe còn có các chữ khác như B, D, hoặc E nhưng hiện nay rất hiếm trên thị trường
 
15 – Ðường kính la-zăng: Với mỗi loại lốp chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ la-zăng. Số 15 tương ứng với đường kính la-zăng lắp được là 15 inch
 
Số 91 – Tải trọng lốp xe chịu được: Thông thường vị trí này có số từ 75 tới 105 tương đương với tải trọng từ 380 tới 925 kg. 91 là xe chịu được tải trọng 615kg. 
tải trọng lốp
                                             ký hiệu và tải trọng lốp tương ứng

V – Tốc độ tối đa lốp xe có thể hoạt động bình thường: Bên cạnh chỉ số tải trọng là một chữ cái giới hạn tốc độ tối đa mà lốp có thể hoạt động bình thường, với chữ cái S, lốp xe sẽ có tốc độ tối đa tương ứng là 240 km/h.

tốc độ lốp tối đa
                                         bảng tra cứu tốc độ lốp tối đa

8 Thông số cơ bản trên Lazang

Các thông số cơ bản của lazang được tóm tắt trong hình dưới đây:

thông số lazang vinfast cơ bản
                                                              thông số lazang cơ bản
Wheel Diameter: đường kính mâm. theo quy định thông số mâm xe ô tô sẽ được tính bằng đơn vị inch. có các kích thước tăng dần từ 13’’ lên 16″, 17″,.. 22″…
 
Wheel Width cũng được đo bằng đơn vị inch. Đây là khoảng cách giữa hai mép ngoài của mâm hay còn gọi là chiều rộng mâm. Thông số mâm xe ô tô này thường tăng lên theo từng 1/2″ (tức là 7.5″, 8″)
 
Wheel Center: Là đường chính giữa của mâm tính theo độ rộng
 
Offset: Là khoảng cách từ đường chính giữa mâm đến bề mặt tiếp xúc của mâm với trục bánh xe
 
Chỉ số Offset được tính bằng đơn vị milimet. Đây là chỉ số rất quan trọng mà các bạn phải nắm được để lên đời mâm xe theo đúng phong cách mong muốn.
cách tính offset cho lazang vinfast
                                                 cách tính offset cho lazang xe
  • Zero Offset
    Nếu Offset = 0 (Zero Offset), nghĩa là bề mặt tiếp xúc giữa mâm và trục bánh xe nằm trên đường chính giữa mâm, loại mâm có Offset = 0 thường được sử dụng cho các mẫu xe SUV
  • Offset âm
    Nếu Offset < 0, hay còn gọi Offset âm nghĩa là bề mặt tiếp xúc ở phía sau (hay ở bên trong) đường chính giữa mâm. Các loại mâm Offset âm phù hợp với các xe chuyển động cầu sau, xe địa hình, việt dã cần lốp xe rộng. Và với Offset âm, lốp xe thường chìa ra bên ngoài lồng chắn bùn
  • Offset dương
    Nếu Offset > 0 hay còn gọi là Offset dương, thì bề mặt tiếp xúc ở phía trước (hay ở bên ngoài) đường chính giữa mâm. Các mâm loại này thường thấy trên các xe chuyển động cầu trước
Backspacing: Đây là thông số mâm xe ô tô để chỉ khoảng cách từ bề mặt tiếp xúc đến mép phía trong của mâm.

Backspacing=  [Độ rộng mâm/2] + [Offset] + [khoảng 1/4″]).

Centerbore: là kích thước lỗ trống phía sau của mâm giúp đặt mâm ngay ngắn vào trục bánh xe. Lỗ trống này được tiện chính xác để vừa khít vào trục bánh xe giúp bánh ngay ngắn, giảm thiểu nguy cơ rung lắc. Đây là thông số rất quan trọng khi nâng đời mâm xe, mâm của mỗi đời xe có một centerbore khác nhau.

Centerbore - lazang vinfast

Bolt Circle: Vòng bulông hay đường kính bulong, còn được gọi là PCD (Pattern Circle Diameter)- được đo bằng đơn vị mm.

cách xác định PCD -lazang vinfast
                                                          cách xác định PCD

Số lỗ: thông số quan trọng vì chúng ta không thể gắn bộ mâm xe  15 inch 4 lỗ cho một chiếc xe hạng B với mâm xe  15 inch 5 lỗ.

Thông số Lazang Vinfast

Lazang Vinfast Lux SA 2.0 

Lazang Vinfast Lux SA 2.0 phiên bản cao cấp có kích thước 20″ trong khi 2 phiên bản còn lại thì sử dụng mâm có kích thước 19″. 
 
Để tạo sự khác biệt về đẳng cấp, Vinfast đã trang bị sẵn lazang phay hai màu xám – đen cho phiên bản cao cấp, hai phiên bản còn lại dùng lazang đúc tiêu chuẩn. Cùng với sự nhỉnh hơn về kích thước lốp đã làm cho phiên bản cao cấp có bộ lốp cân đối với thân xe hơn hẳn 2 phiên bản còn lại.
 
Lux SA có Center Bore : 74.1 mm. PCD : 5×120
thông số lazang vinfast lux sa
                                                   thông số lazang Vinfast Lux SA

Lazang Vinfsat Lux A 2.0 

Tương tự như dòng SUV Lux SA, Vinfast cũng trang bị cho combo lazang phay xám đen cùng bộ mâm kích thước 19″ cho phiên bản cao cấp Lux A để tạo điểm nhấn hoàn toàn khác so với mâm đúc tiêu chuẩn cùng mâm 18″ của hai phiên bản còn lại. 
 
Tuy nhiên ở dòng Sedan này có sự tương đồng về kích thước lốp, chỉ khác biệt duy nhất ở bộ lốp sau phiên bản cao cấp 275mm so với 245mm của lốp trước và 2 dòng còn lại. 
 
Lux A có Center Bore : 72.6mm. PCD : 5×120
thông số Lazang Vinfast Lux A
                                                       thông số Lazang Vinfast Lux A

Lazang Vinfast Fadil 

Với dòng xe phân khúc hạng A, Vinfast Fadil có mâm xe khá to so với các xe cùng phân khúc với kích thước lazang lên đến 15″ 4 lỗ bu lông. Tạo sự “cao giàn thoáng máy” cho dòng xe nhỏ gọn này. 
 
Phiên bản cao cấp cũng được lắp sẵn lazang phay 2 màu xám – đen tách biệt với 2 dòng còn lại chỉ sử dụng mâm đúc tiêu chuẩn. Tuy nhiên ở dòng xe này không có sự khác nhau về thông số độ rộng lốp cũng như đường kính mâm.
thông số lazang Vinfast Fadil
                                                 thông số lazang Vinfast Fadil

Mâm BMW có thể dùng để độ cho lazang Vinfast?

Các chủ xe Vinfast thường gặp phải vấn đề muốn độ mâm để xế cưng mang đậm phong cách cá nhân nhưng chưa biết loại mâm nào sẽ phù hợp với các thông số xe mình trong khi mâm hãng Vinfast thì không có nhiều lựa chọn.
 
Dựa vào các thông số Lazang cơ bản bên trên, khi có nhu cầu lên đời cho mâm xe của mình bạn cần quan tâm đến tối thiểu 4 thông số quan trọng sau: PCD, Centerbore, Wheel Diameter và Offset. 
 
Bạn biết Lazang Vinfast có thể dùng mâm BMV để độ nhưng BMV đời nào thì không hẳn ai cũng biết. Sự thật chỉ có 2 dòng dưới đây và tuỳ từng đời mới có thể độ lazang Vinfast
 
Lux SA 2.0 có cùng thông số với  BMW X5 F15
Lux A2.0 có cùng thông số với BMW 5 seris F10

Cách tra cứu thông số mâm độ cho Vinfast

Bạn truy cập trang web Wheel-size.com hoặc tải app wheel-size trên cả hai hệ điều hành ios và androi để tra cứu thông tin lazang của hầu hết các hãng xe trên thế giới. Bạn có thể tìm hãng BMW X5 F15 với các thông số có thể dùng cho Lux SA 2.0
 
 
Nếu các thông số và cách tra cứu thông số làm bạn bối rối, đừng lo Titanwheel.vn đã có đội ngũ tư vấn giúp bạn chọn được mâm xe phù hợp nhất cho xế cưng của mình. Titanwheel với có chính sách lắp đặt, giao hàng và bảo hành chuyên nghiệp chắc chắn sẽ làm bạn hài lòng. 
 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.